23 NHÓM KHOẢN CHI KHÔNG ĐƯỢC TRỪ KHI TÍNH THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP

13 lượt xem
5
(1)

HT LEGAL VN  |  GIẢI PHÁP ĐÚNG – HIỆU QUẢ – TÍN THÁC

Những điểm doanh nghiệp cần lưu ý theo Nghị định 320/2025/NĐ-CP

Trong thực tế kế toán – thuế, một khoản chi đã phát sinh, có hóa đơn và đã được hạch toán không đồng nghĩa đương nhiên được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp. Doanh nghiệp cần đồng thời kiểm tra bản chất khoản chi, hồ sơ chứng từ, phương thức thanh toán, giới hạn chi và các trường hợp loại trừ theo pháp luật thuế và pháp luật chuyên ngành.

Cập nhật pháp lý đến 08/08/2026: Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 67/2025/QH15 có hiệu lực từ 01/10/2025; Nghị định 320/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ 15/12/2025 và áp dụng từ kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2025; Thông tư 20/2026/TT-BTC có hiệu lực từ 12/03/2026 và áp dụng kể từ kỳ tính thuế năm 2025. Luật 09/2026/QH16 và Nghị định 141/2026/NĐ-CP bổ sung chính sách miễn thuế TNDN đối với doanh nghiệp, tổ chức có tổng doanh thu năm từ 01 tỷ đồng trở xuống theo điều kiện luật định; không sửa đổi cấu trúc 23 khoản chi không được trừ tại Điều 10 Nghị định 320/2025/NĐ-CP.

I. CĂN CỨ PHÁP LÝ

  • Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 67/2025/QH15 ngày 14/06/2025, có hiệu lực từ 01/10/2025.
  • Nghị định số 320/2025/NĐ-CP ngày 15/12/2025 của Chính phủ, quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp, có hiệu lực từ 15/12/2025.
  • Thông tư số 20/2026/TT-BTC ngày 12/03/2026 của Bộ Tài chính, quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế TNDN và Nghị định 320/2025/NĐ-CP, có hiệu lực từ 12/03/2026.
  • Luật số 09/2026/QH16 ngày 24/04/2026 và Nghị định số 141/2026/NĐ-CP ngày 29/04/2026 bổ sung chính sách miễn thuế TNDN đối với doanh nghiệp, tổ chức được thành lập theo pháp luật Việt Nam có tổng doanh thu năm từ 01 tỷ đồng trở xuống, theo điều kiện luật định; không sửa đổi Điều 10 Nghị định 320/2025/NĐ-CP.

II. NGUYÊN TẮC XÁC ĐỊNH KHOẢN CHI ĐƯỢC TRỪ

Theo khoản 1 Điều 9 Nghị định 320/2025/NĐ-CP, trừ các khoản chi không được trừ tại Điều 10, doanh nghiệp được trừ khoản chi khi đáp ứng đủ các điều kiện về tính thực tế phát sinh và liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh; hóa đơn, chứng từ; và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt trong trường hợp pháp luật yêu cầu.

Đáng lưu ý, đối với trường hợp mua hàng hóa, dịch vụ và các khoản thanh toán khác từng lần có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên, doanh nghiệp phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt theo quy định. Trường hợp mua của cùng một người bán nhiều lần trong cùng một ngày, mỗi lần dưới 05 triệu đồng nhưng tổng giá trị từ 05 triệu đồng trở lên, điều kiện thanh toán không dùng tiền mặt vẫn được áp dụng. Sau khi đáp ứng điều kiện chung, doanh nghiệp tiếp tục kiểm tra khoản chi có thuộc Điều 10 hay không.

Vì vậy, cách tiếp cận đúng không phải chỉ là “có hóa đơn hay không”, mà phải kiểm tra đồng thời: bản chất giao dịch – hồ sơ pháp lý – chứng từ kế toán – phương thức thanh toán – giới hạn chi – ngoại lệ và quy định chuyên ngành.

III. 23 NHÓM KHOẢN CHI KHÔNG ĐƯỢC TRỪ THEO ĐIỀU 10 NGHỊ ĐỊNH 320/2025/NĐ-CP

1. Khoản chi không đáp ứng điều kiện tại khoản 1 Điều 9

Bao gồm khoản chi không bảo đảm các điều kiện về tính thực tế phát sinh, sự liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh, hóa đơn – chứng từ hoặc phương thức thanh toán theo quy định.

2. Tiền phạt vi phạm hành chính

Bao gồm tiền phạt vi phạm giao thông, đăng ký kinh doanh, kế toán, pháp luật về thuế (kể cả tiền chậm nộp thuế theo Luật Quản lý thuế) và các khoản phạt vi phạm hành chính khác.

3. Khoản chi đã được bù đắp bằng nguồn kinh phí khác

Bao gồm khoản chi được bù đắp bằng nguồn kinh phí khác; khoản chi đã được chi từ Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp hoặc Quỹ phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số của doanh nghiệp.

4. Phần chi vượt mức pháp luật cho phép đối với một số khoản cụ thể

Nhóm này gồm: phần chi phí quản lý kinh doanh do doanh nghiệp nước ngoài phân bổ cho cơ sở thường trú tại Việt Nam vượt mức theo công thức tại Nghị định; chi phí thuê quản lý đối với trò chơi điện tử có thưởng, casino vượt 4% doanh thu của hoạt động tương ứng; chi trả lãi vay trong giao dịch liên kết theo pháp luật về quản lý thuế; chi phúc lợi trực tiếp cho người lao động vượt 01 tháng lương bình quân thực tế; và phần chi bảo hiểm, quỹ an sinh vượt mức hoặc không đáp ứng điều kiện quy định.

5. Các khoản trích lập và sử dụng dự phòng không đúng quy định

Ví dụ: dự phòng giảm giá hàng tồn kho, dự phòng tổn thất đầu tư tài chính, dự phòng nợ phải thu khó đòi, dự phòng bảo hành và một số dự phòng rủi ro nghề nghiệp nếu trích lập hoặc sử dụng không đúng điều kiện pháp luật.

6. Chi khấu hao tài sản cố định thuộc trường hợp không được trừ

Bao gồm khấu hao tài sản không sử dụng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh (trừ các tài sản phục vụ trực tiếp cho người lao động thuộc trường hợp được phép); tài sản không có giấy tờ chứng minh thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp, trừ tài sản thuê tài chính; tài sản không được quản lý, theo dõi, hạch toán đúng quy định; khấu hao không đúng hoặc vượt mức; khấu hao tài sản đã khấu hao hết; phần khấu hao tương ứng với nguyên giá vượt 1,6 tỷ đồng/xe đối với ô tô chở người từ 9 chỗ ngồi trở xuống, trừ các trường hợp luật định; và các trường hợp khác tại khoản 6 Điều 10.

7. Khoản chi phí trích trước nhưng hết kỳ hạn hoặc chu kỳ chưa chi hoặc chi không hết

Khi kết thúc hợp đồng, doanh nghiệp phải xác định chi phí thực tế trên cơ sở hóa đơn, chứng từ hợp pháp để điều chỉnh tăng hoặc giảm chi phí tại kỳ tính thuế kết thúc hợp đồng.

8. Một số khoản chi cho người lao động không đáp ứng điều kiện

Bao gồm tiền lương, tiền công và khoản phải trả đã hạch toán nhưng thực tế không chi hoặc không có chứng từ thanh toán; lương, thưởng không ghi cụ thể điều kiện và mức hưởng trong hồ sơ được pháp luật chấp nhận; khoản phải trả cho người lao động chưa chi đến hết thời hạn nộp hồ sơ quyết toán, trừ trường hợp trích quỹ lương dự phòng đúng quy định; quỹ lương dự phòng vượt mức hoặc không sử dụng đúng thời hạn; cùng các khoản chi khác thuộc khoản 8 Điều 10.

9. Chi phí lãi vay tương ứng với phần vốn điều lệ còn thiếu theo tiến độ góp vốn

Không được trừ phần lãi vay tương ứng với vốn điều lệ còn thiếu theo tiến độ góp vốn ghi trong điều lệ, nhưng tiến độ tối đa không vượt thời hạn góp vốn theo Luật Doanh nghiệp. Khoản lãi vay trong quá trình đầu tư đã được ghi nhận vào giá trị tài sản hoặc công trình đầu tư cũng không được tiếp tục tính vào chi phí được trừ.

10. Phần chi phí lãi vay vượt mức theo pháp luật dân sự

Áp dụng đối với khoản vay vốn phục vụ sản xuất, kinh doanh từ đối tượng không phải tổ chức tín dụng, đối với phần lãi vay vượt quá mức quy định tại Bộ luật Dân sự.

11. Một số chi phí đặc thù trong hoạt động dầu khí

Không được trừ phần chi phí được phép thu hồi vượt tỷ lệ trong hợp đồng dầu khí đã được phê duyệt; nếu hợp đồng không quy định tỷ lệ thu hồi chi phí thì phần vượt trên 35% không được trừ. Các chi phí không được tính vào chi phí thu hồi thực hiện theo khoản 11 Điều 10.

12. Một số khoản thuế và tiền chậm nộp

Bao gồm: thuế GTGT đầu vào đã được khấu trừ hoặc hoàn; thuế GTGT nộp theo phương pháp khấu trừ và các khoản thuế GTGT khác thuộc phạm vi khoản 12 Điều 10; thuế TNDN, trừ trường hợp nộp thay thuế TNDN của doanh nghiệp nước ngoài theo thỏa thuận giá không bao gồm thuế; thuế TNCN, trừ trường hợp hợp đồng lao động quy định tiền lương, tiền công không bao gồm thuế TNCN; và tiền chậm nộp theo pháp luật về quản lý thuế.

13. Chi đóng góp hình thành nguồn chi phí quản lý cho cấp trên và phần đóng góp cho hội vượt mức

Không được trừ khoản chi đóng góp hình thành nguồn chi phí quản lý cho cấp trên. Đối với khoản đóng góp vào các hội được thành lập theo Nghị định 126/2024/NĐ-CP, phần vượt quá mức do hội quy định không được trừ.

14. Chi phí điện, nước tại địa điểm thuê không đủ chứng từ

Khi doanh nghiệp thuê địa điểm sản xuất kinh doanh, hồ sơ thanh toán tiền điện, nước phải phù hợp với hình thức thanh toán trực tiếp cho đơn vị cung cấp hoặc thanh toán thông qua chủ cho thuê theo quy định.

15. Phần chi phí thuê tài sản và một số chi phí phân bổ không đúng giới hạn

Không được trừ phần chi phí thuê tài sản cố định vượt mức phân bổ theo số năm bên thuê trả tiền trước. Chi phí sửa chữa, nâng cấp tài sản cố định đi thuê được hạch toán hoặc phân bổ dần nhưng tối đa không quá 03 năm nếu hợp đồng quy định bên thuê chịu trách nhiệm; các khoản chi để có tài sản không phải tài sản cố định nêu tại khoản 15 Điều 10 được phân bổ tối đa 03 năm; giá trị lợi thế kinh doanh, quyền sử dụng thương hiệu dùng để góp vốn không được tính vào chi phí được trừ.

16. Lỗ chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại một số khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ

Không được trừ lỗ chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại cuối kỳ đối với tiền mặt, tiền gửi, tiền đang chuyển và các khoản nợ phải thu có gốc ngoại tệ; không bao gồm lỗ do đánh giá lại các khoản nợ phải trả có gốc ngoại tệ cuối kỳ tính thuế.

17. Chi tài trợ, ủng hộ không thuộc trường hợp được phép

Không được trừ các khoản tài trợ, ủng hộ địa phương, đoàn thể, tổ chức xã hội và từ thiện, trừ các khoản ủng hộ, tài trợ thuộc điểm đ khoản 2 Điều 9 Nghị định 320/2025/NĐ-CP và đáp ứng đầy đủ điều kiện, hồ sơ theo quy định.

18. Chi đầu tư xây dựng cơ bản trong giai đoạn đầu tư để hình thành tài sản cố định

Khoản chi đầu tư xây dựng cơ bản trong giai đoạn đầu tư để hình thành tài sản cố định không được đưa trực tiếp vào chi phí được trừ. Lãi vay phát sinh trong giai đoạn đầu tư được tính vào giá trị đầu tư; nếu đồng thời có thu lãi tiền gửi thì bù trừ theo khoản 18 Điều 10.

19. Chi phí trực tiếp liên quan đến vốn chủ sở hữu

Bao gồm khoản chi trực tiếp liên quan đến phát hành cổ phiếu và cổ tức của cổ phiếu, trừ cổ phiếu thuộc loại nợ phải trả; mua cổ phiếu quỹ, cổ phiếu mua lại của chính mình; và các khoản chi trực tiếp khác liên quan đến tăng, giảm vốn chủ sở hữu.

20. Phần tiền cấp quyền khai thác khoáng sản vượt mức phải nộp hằng năm

Việc xác định, phân bổ và quyết toán thực hiện theo pháp luật về khoáng sản và quy định thuế có liên quan.

21. Các khoản chi của hoạt động kinh doanh đặc thù không đúng hoặc vượt mức

Áp dụng đối với các lĩnh vực có cơ chế tài chính, chi phí riêng như ngân hàng, bảo hiểm, xổ số, chứng khoán và một số dự án, hợp đồng đặc thù khi khoản chi không đúng hoặc vượt mức do cơ quan có thẩm quyền quy định.

22. Khoản chi không tương ứng với doanh thu tính thuế

Khoản chi không tương ứng với doanh thu tính thuế không được trừ, trừ các khoản chi quy định tại điểm i khoản 2 Điều 9 Nghị định 320/2025/NĐ-CP.

23. Khoản chi không đáp ứng điều kiện hoặc nội dung chi theo pháp luật chuyên ngành

Bao gồm chi làm thêm giờ vượt giới hạn thời gian theo pháp luật lao động; chi quảng cáo sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ bị cấm quảng cáo hoặc thuộc trường hợp phải đăng ký nhưng không đăng ký; và khoản chi phục vụ sản xuất, kinh doanh không đúng hoặc vượt mức theo pháp luật chuyên ngành.

IV. NHỮNG ĐIỂM DOANH NGHIỆP DỄ NHẦM

Có hóa đơn chưa chắc được trừ.

Hóa đơn, chứng từ hợp pháp là điều kiện quan trọng nhưng không phải điều kiện duy nhất. Khoản chi vẫn có thể bị loại nếu không liên quan đến hoạt động kinh doanh, thanh toán sai phương thức, vượt giới hạn hoặc thuộc Điều 10. Với nhiều lần mua của cùng một người bán trong cùng ngày, doanh nghiệp còn phải kiểm tra tổng giá trị để áp dụng ngưỡng thanh toán không dùng tiền mặt.

Không phải mọi “chi vượt mức” đều bị khống chế theo cùng một tỷ lệ.

Mỗi khoản chi có thể có giới hạn, điều kiện và ngoại lệ riêng. Cần xác định đúng nhóm chi phí trước khi áp dụng.

Chi phí nhân sự cần được chuẩn hóa từ hồ sơ nội bộ. Lương, thưởng, phúc lợi, trợ cấp, công tác phí và các quyền lợi khác nên được quy định rõ trong hợp đồng lao động, thỏa ước, quy chế tài chính, quy chế thưởng hoặc văn bản nội bộ phù hợp.

Khoản vay và vốn điều lệ cần được kiểm tra song song. Doanh nghiệp có phát sinh chi phí lãi vay cần rà soát cả tiến độ góp vốn điều lệ, chủ thể cho vay, mức lãi suất và quy định về giao dịch liên kết nếu có.

Pháp luật chuyên ngành có thể quyết định khả năng được trừ.

Một khoản chi không chỉ chịu sự điều chỉnh của pháp luật thuế. Nếu pháp luật chuyên ngành giới hạn hoặc cấm nội dung chi, rủi ro bị loại khi xác định thu nhập chịu thuế là rất đáng lưu ý.

V. KHUYẾN NGHỊ TỪ HT LEGAL VN

  • Doanh nghiệp nên xây dựng cơ chế kiểm soát chi phí ngay từ thời điểm phê duyệt giao dịch, thay vì chỉ rà soát khi quyết toán thuế.
  • Đối với từng nhóm chi phí có điều kiện hoặc giới hạn, cần lập bộ hồ sơ chứng minh tương ứng: hợp đồng, phụ lục, quy chế, quyết định, biên bản, chứng từ thanh toán, hồ sơ nghiệm thu và chứng từ kế toán.
  • Bộ phận kế toán – tài chính cần thiết lập ngưỡng kiểm soát đối với giao dịch phải thanh toán không dùng tiền mặt và các khoản chi có mức khống chế hoặc cơ chế phân bổ riêng.
  • Khi khoản chi có yếu tố đặc thù, doanh nghiệp nên đối chiếu đồng thời Luật Thuế TNDN, Nghị định 320/2025/NĐ-CP, Thông tư 20/2026/TT-BTC và văn bản chuyên ngành có liên quan trước khi ghi nhận là chi phí được trừ.
  • Đối với khoản chi có giá trị lớn hoặc có khả năng phát sinh tranh luận về bản chất, doanh nghiệp nên rà soát pháp lý trước khi thực hiện giao dịch để hạn chế rủi ro truy thu, tiền chậm nộp và xử phạt về sau.

VI. KẾT LUẬN

23 khoản tại Điều 10 Nghị định 320/2025/NĐ-CP bao quát nhiều nhóm nội dung và không chỉ là một danh sách kế toán. Mỗi khoản có điều kiện, giới hạn, ngoại lệ và mối liên hệ với những quy định pháp luật khác. Vì vậy, việc xác định một khoản chi có được trừ khi tính thuế TNDN cần căn cứ hồ sơ giao dịch cụ thể và toàn bộ quy định pháp luật có liên quan.

Đối với doanh nghiệp, kiểm soát chi phí từ đầu không chỉ giúp bảo đảm tuân thủ thuế, mà còn là một phần của quản trị rủi ro pháp lý và quản trị tài chính.

HT LEGAL VN – Giải pháp đúng – Hiệu quả – Tín thác.

Không chỉ là dịch vụ, mà là cam kết pháp lý vì thành công của bạn.

Website: www.htlegalvn.com

Email: info@htlegalvn.com

Hotline: 09 6161 4040 – 09 2222 4040

YouTube Góc Luật – HT Legal VN: https://youtube.com/@luatsuht8124?si=dwWsWUrkX5PmC3Kg

Nguồn văn bản chính thức:

Lưu ý: Bài viết mang tính chất cung cấp thông tin pháp lý chung. Việc áp dụng cho từng doanh nghiệp cần căn cứ hồ sơ, giao dịch thực tế và văn bản pháp luật có hiệu lực tại thời điểm xử lý.

Bài viết này có hữu ích với bạn?

Điểm trung bình 5 / 5. Lượt đánh giá: 1

Trở thành người đầu tiên đánh giá bài viết này.

error: Content is protected !!

0922 22 40 40

zalo-icon